Ngôn ngữ
  • Tiếng Việt
  • English
CÔNG TY CỔ PHẦN DAP - VINACHEM

Công ty cổ phần DAP - Vinachem

Niềm vui của nhà nông

Xuất khẩu phân bón tăng trở lại

Cập nhật: 04-08-2017 08:22:41 | Tin thị trường | Lượt xem: 833

Xuất khẩu phân bón tăng trở lại

Nếu như tháng 3 và tháng 4 xuất khẩu phân bón suy giảm cả lượng và trị giá, thì nay sang tháng 5/2017 xuất khẩu phân bón của Việt Nam đã lấy lại đà tăng trưởng.

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, tháng 5/2017, Việt Nam đã xuất khẩu 79,5 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 23,9 triệu USD, tăng 20,8% về lượng và tăng 35,8% về trị giá so với tháng 4/2017 – đây là tháng tăng trưởng đầu tiên sau khi suy giảm hai tháng liên tiếp – nâng lượng phân bón xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2017 lên 358,6 nghìn tấn, trị giá 98,9 triệu USD, tăng 50,85% về lượng và tăng 50,59% về trị giá so với cùng kỳ 2016.

Phân bón của Việt Nam đã góp mặt tại hơn 7 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó Campuchia là thị trường chủ lực, chiếm 30,7% tổng lượng phân bón xuất khẩu, đạt 110,4 nghìn tấn, trị giá 35,8 triệu USD, tăng 88,61% về lượng và tăng 95,5% về trị giá. Thị trường xuất khẩu đứng thứ hai là Malaysia đạt 56,3 nghìn tấn, trị giá 10,3 triệu USD, tăng 58,35% về lượng và tăng 89,65% về trị giá, kế đến là Lào đạt 31,1 nghìn tấn, trị giá 8,5 triệu USD, tăng 71,74% về lượng và tăng 103,07% về trị giá so với cùng kỳ - đây cũng là thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh.

Nhìn chung, lượng phân bón xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm nay sang các quốc gia và vùng lãnh thổ đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 62,5% và ngược lại tốc độ suy giảm chỉ chiếm 37,5%.

Đáng chú ý, Campuchia là thị trường xuất khẩu chủ lực, nhưng cũng là thị trường có lượng phân bón xuất khẩu tăng mạnh. Ngoài ra, xuất khẩu sang Malaysia, Lào, Thái Lan cũng có tốc độ tăng trưởng khá.

Thống kê sơ bộ TCHQ thị trường xuất khẩu phân bón 5 tháng 2017

Thị trường

5 tháng 2017

So sánh cùng kỳ (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

358.627

98.976.295

50,85

50,59

Cămpuchia

110.432

35.822.171

88,61

95,50

Malaysia

56.358

10.306.933

58,35

89,65

Lào

31.177

8.570.503

71,74

103,07

Hàn Quốc

31.107

6.235.450

-9,83

-28,23

Phillipines

14.495

3.930.688

-57,87

-64,82

Thái Lan

8.835

2.605.398

34,60

40,26

Nhật Bản

2.671

544.481

17,98

-3,46

Đài Loan

766

219.300

-38,13

-28,07

Nguồn: Vinanet